Các Ngành Khối A1 Và Các Trường Đại Học Khối A1

Các ngành khối A1 và các trường Đại học khối A1 là những từ khóa được tìm kiếm rất nhiều, nhất là thời điểm kỳ thi THPT quốc gia đang gần kề. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho thí sinh những thông tin đầy đủ nhất về khối A1.

Khối A1 là một trong các khối thi đại học được hình thành từ mùa thi năm 2012. Với việc bộ giáo dục và đào tạo bổ sung thêm khối A1 vào tổ hợp các khối của khối A đã giúp các bạn thí sinh có nhiều lựa chọn hơn trong việc chọn khối học và ngành học cho mình. Vì là một khối đã có từ lâu nên khối A1 cũng rất đa dạng về ngành học, điển hình có những ngành hot khối A1 như ngành công nghệ thông tin, ngành tài chính – ngân hàng, ngành quản trị kinh doanh, kỹ thuật cơ khí,…thu hút đông đảo thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành này.

khoi a1 gom nhung nganh nao cac truong dai hoc khoi a1

Tất cả thông tin tuyển sinh khối ngành A1

Khối A1 gồm những môn nào?

Khối A1 bao gồm 3 môn Toán Lý Anh. Cả 3 môn đều có hình thức thi là trắc nghiệm nên không gây quá nhiều áp lực tâm lý cho thí sinh trong quá trình ôn luyện hay thi cử. Thi trắc nghiệm thì các thí sinh không phải lo lắng về cách trình bày bài, hay viết nắn nót từng câu từng chữ một mà chỉ cần giải ra nháp và chọn đáp án đúng vào trong phiếu trả lời. Việc ôn thi khối A1 cũng là một vấn đề được rất nhiều bạn yêu thích khối A1 quan tâm. Có một câu nói mà mình rất tâm đắc: “Học từ ngày hôm qua, sống ngày hôm nay, hi vọng cho ngày mai. Điều quan trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi”. Trong quá trình ôn tập bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào bạn hãy tự đặt ra cho mình câu hỏi tại sao. Từ đó, sự tò mò thôi thúc bạn tìm hiểu và giải quyết vấn.

Với một số bạn luôn nghĩ rằng mình đã “mất gốc” môn Tiếng anh nên bây giờ có học nữa cũng không thể tiếp thu được. Những đó đều là những suy nghĩ sai lầm. Chỉ cần bạn quyết tâm học thì không có gì là không thể cả. Đề thi tiếng anh gồm rất nhiều khía cạnh: ngữ pháp, đọc hiểu, trọng âm,..làm thế nào để có thể nắm bắt các kiến thức đấy một cách tốt nhất? Giấy nhớ là một phương pháp mà mình đã ứng dụng và cảm thấy có hiệu quả. Bạn hãy viết các từ mới hay ngữ pháp tiếng anh ra những mẩu giấy nhớ dán ở những chỗ nào mà bạn hay lui tới, hay nhìn thấy; những kiến thức đó liên tục tác động vào trí nhớ của bạn lâu dần chúng lưu lại trong đấy và sẽ khó có thể quên. Hoặc mỗi khi đi học bằng xe buýt, thay vì bạn mất một khoảng thời gian để ngồi trên xe bạn có thể lôi những mẩu giấy nhớ có các kiến thức môn tiếng anh ra để đọc qua. Với phương pháp này mình hy vọng bạn cũng nhận được những mặt tích cực như mình.

Các ngành khối a1

Mã Ngành Ngành Mã ngành Tên ngành
D520101 Cơ kỹ thuật C510301 Công nghệ Kĩ thuật điện, điện tử
D520103 Kỹ thuật cơ khí D340404 Quản trị nhân lực
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D340301 Kế toán
D520120 Kỹ thuật hàng không D340202 Bảo hiểm
D520122 Kỹ thuật tàu thủy D760101 Công tác xã hội
D520115 Kỹ thuật nhiệt D440221 Khí tượng học (mới)
D510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (*) D440224 Thủy văn (mới)
D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (*) D510406 Công nghệ kĩ thuật môi trường (mới)
D510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô (*) D520503 Kĩ thuật Trắc địa – Bản đồ (mới)
D520201 Kỹ thuật điện, điện tử D850103 Quản lí đất đai (mới)
D520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D480201 Công nghệ thông tin
D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông D340301 Kế toán
D520212 Kỹ thuật y sinh D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường (mới)
D520214 Kỹ thuật máy tính D520501 Kỹ thuật địa chất
D480102 Truyền thông và mạng máy tính D850199 Quản lý biển
D480101 Khoa học máy tính D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
D480103 Kỹ thuật phần mềm D440299 Khí tượng thủy văn biển
D480104 Hệ thống thông tin C480202 Tin học ứng dụng
D460112 Toán-Tin ứng dụng C440221 Khí tượng học (mới)
D480201 Công nghệ thông tin C510406 Công nghệ kĩ thuật môi trường
D510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá(*) C515902 Công nghệ kĩ thuật Trắc địa
D510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông(*) C850103 Quản lí đất đai
D520309 Kỹ thuật vật liệu C340301 Kế toán
D520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại C340101 Quản trị kinh doanh
D540201 Kỹ thuật dệt C510405 Công nghệ kĩ thuật tài nguyên nước (mới)
D540204 Công nghệ may C515901 Công nghệ kĩ thuật địa chất (mới)
D140214 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp C380201 Dịch vụ pháp lý
D520401 Vật lý kỹ thuật D510301 Công nghệ kĩ thuật Điện,điện tử
D520402 Kỹ thuật hạt nhân D580201 Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng.
D340101 Quản trị kinh doanh D480299 An toàn thông tin (mới)
D510604 Kinh tế công nghiệp D480203 Công nghệ đa phương tiện
D510601 Quản lý công nghiệp C360708 Quan hệ công chúng
D340201 Tài chính-Ngân hàng D310101 Kinh tế
D340301 Kế toán D340107 Quản trị khách sạn
D520114 Kỹ thuật cơ điện tử D340115 Marketing
D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông D340116 Bất động sản
D480201 Công nghệ thông tin D340201 Tài chính – Ngân hàng
D480101 Khoa học máy tính D340301 Kế toán
D340101 Quản trị kinh doanh D340404 Quản trị nhân lực
D580201 Kỹ thuật công trình xây dựng D340405 Hệ thống thông tin quản lí
D520207 Kỹ thuật Điện tử, truyền thông (mới) D380101 Luật
D480201 Công nghệ thông tin (mới) D480101 Khoa học máy tính
D580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông D110105 Thống kê kinh tế
D580301 Kinh tế xây dựng D110106 Toán ứng dụng trong kinh tế
D340101 Quản trị kinh doanh D110107 Kinh tế tài nguyên
D340201 Tài chính- Ngân hàng D110109 Quản trị kinh doanh học bằng Tiếng Anh (E-BBA)
D340301 Kế toán D850201 Bảo hộ lao động
C340101 Quản trị kinh doanh D340408 Quan hệ lao động
C340301 Kế toán D850101 Quản lý tài nguyên thiên nhiên *
C340201 Tài chính -ngân hàng D440301 Khoa học môi trường
C480201 Công nghệ thông tin D480104 Hệ thống thông tin
C510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông D340301 Kế toán
C510102 Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng D310101 Kinh tế
C580302 Quản lý xây dựng D620115 Kinh tế nông nghiệp
D340201 Tài chính – Ngân hàng D340101 Quản trị kinh doanh
D340301 Kế toán D850103 Quản lý đất đai
D340101 Quản trị kinh doanh D540301 Công nghệ chế biến lâm sản
D480103 Kỹ thuật phần mềm (mới) D510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
C340301 Kế toán D620202 Lâm nghiệp đô thị
C340201 Tài chính – Ngân hàng D620205 Lâm sinh
C340101 Quản trị kinh doanh D620211 Quản lý tài nguyên rừng ( Kiểm lâm )
D320201 Thông tin học D520103 Kỹ thuật cơ khí
D310206 Quan hệ quốc tế D510210 Công thôn
D220113 Việt Nam Học D620102 Khuyến nông
D510301 Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử D620201 Lâm nghiệp
D510601 Quản lí công nghiệp D515402 Công nghệ vật liệu
D480201 Công nghệ thông tin C620205 Lâm sinh
D510303 Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa D380101 Luật học
D510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông D380109 Luật kinh doanh
D510203 Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử D140209 Sư phạm Toán học
D340101 Quản trị kinh doanh D140211 Sư phạm Vật lý
D340201 Tài chính ngân hàng D140212 Sư phạm Hóa học
D340301 Kế toán D140213 Sư phạm Sinh học
C510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử D460101 Toán học
C510601 Quản lí công nghiệp D460115 Toán cơ
C480201 Công nghệ thông tin D480105 Máy tính và Khoa học thông tin
C510303 Công nghệ KT điều khiển và tự động hóa D440102 Vật lý học
C510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử truyền thông D430122 Khoa học vật liệu
C510201 Công nghệ kĩ thuật cơ khí D510207 Công nghệ kĩ thuật hạt nhân
C510203 Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử D440221 Khí tượng học
C340101 Quản trị kinh doanh D440224 Thủy văn
C340201 Tài chính ngân hàng D440228 Hải dương học
C340301 Kế toán D440112 Hoá học
D540202 Công nghệ sợi, dệt D510401 Công nghệ kỹ thuật hoá học
D540204 Công nghệ may D720403 Hoá dược
D540101 Công nghệ thực phẩm D440217 Địa lý tự nhiên
D480201 Công nghệ Thông tin D850103 Quản lý đất đai
D510303 Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa D440201 Địa chất học
D510301 Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử D520501 Kỹ thuật Địa chất
D510302 Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí D420101 Sinh học
D340301 Kế toán D420201 Công nghệ Sinh học
D340101 Quản trị kinh doanh D440301 Khoa học môi trường
D340201 Tài Chính – Ngân hàng D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
C540202 Công nghệ sợi, dệt D440306 Khoa học đất
C540204 Công nghệ may D140214 Sư phạm Kĩ thuật công nghiệp
C540102 Công nghệ thực phẩm D480201 Công nghệ thông tin
C480201 Công nghệ Thông tin D460101 Toán học
C510303 Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa D140202 Giáo dục tiểu học
C510205 Công nghệ kĩ thuật ô tô C510504 Công nghệ thiết bị trường học

Để biết được khối A1 gồm những ngành nào? Các bạn hãy cùng tham khảo các ngành khối A1 dưới đây để lựa chọn ngành học phù hợp cho mình nha.Các trường Đại học khối A1

Sau đây là danh sách các trường Đại học khối A1. Các bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi chọn một trường Đại học phù hợp cho mình.

Các trường Đại học tại Hà Nội xét tuyển khối A1

Đại học Điện Lực

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

Đại học tài nguyên và môi trường

Đại học Lao động – xã hội

Đại học Bách khoa Hà Nội

Học viện tài chính

Đại học Hà Nội

Đại học Ngoại thương

Học viện Hành chính quốc gia

Các trường Đại học tại TPHCM xét tuyển khối A1

Đại học Luật TPHCM

Đại học Sư phạm TPHCM

Học viện Hành chính quốc gia (phía Nam)

Đại học Tài chính Maketing

Đại học Ngoại Thương (Phía Nam)

Đại học Cảnh sát nhân dân

Học Viện An ninh nhân dân

Đại học Kinh tế TPHCM

Trên đây là những thông tin bổ ích về các ngành khối a1 và các trường Đại học khối A1. Hy vọng với những thông tin này bạn có thể đủ tự tin, hành trang để bước vào kỳ thi THPT quốc gia. Cuối cùng, chúc tất cả các bạn thí sinh trên cả nước sẽ có một kết quả thi đúng với mong muốn của mình.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status