Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Tuyển Sinh Năm 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TUYỂN SINH NĂM 2018

truong dai hoc su pham kỹ thuat tphcm
 
Mã trường: SPK
Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Điện thoại: (08) 38968 641
Website: hcmute.edu.vn



Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển năm học 2018, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học năm 2018.
Ngành học/Chương trình đào tạo
Mã ngành
Khối xét tuyển
Chỉ tiêu
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ đại trà – 29 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật máy tính
Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
7510301D
7510302D
7510303D
7510304D
7520212D
7510201D
7510202D
7510203D
7510603D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
100
100
100
40
50
110
110
110
60
Công nghệ chê biến lâm sản
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Quản lý công nghiệp
Kế toán
Thương mại điện tử
Logistic và quản lý chuỗi cung ứng
7540301D
7510205D
7510206D
7510501D
7480201D
7510102D
7580205D
7510601D
7340301D
7340122D
7340122D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
50
100
60
40
116
110
60
70
70
70
60
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật hóa học
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Kinh tế gia đình
Công nghệ may
Công nghệ vật liệu
7540101D
7510401D
7510406D
7810501D
7540204D
7510402D
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D01, D07
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D07, D90
60
60
60
30
60
50
Thiết kế thời trang
Sư phạm tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh
7210404D
7140231D
7220201D
V01, V02
D01, D96
D01, D96
50
30
60
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Việt) – 17 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
CN chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
7510301C
7510302C
7510303C
7510201C
7510202C
7510203C
7510205C
7510206C
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
125
115
115
120
125
125
125
95
Công nghệ in
Công nghệ thông tin
Công nghệ may
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ kỹ thuật máy tính
Quản lý công nghiệp
Kế toán
7510501C
7480201C
7540204C
7510102C
7510304C
7510601C
7340301C
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
80
125
100
125
40
110
110
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Công nghệ thực phẩm
7510406C
7540101C
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
90
90
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Anh) – 10 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ thông tin
Công nghệ thực phẩm
7510301A
7510302A
7510303A
7510201A
7510202A
7510203A
7510205A
7510102A
7480201A
7540101A
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
70
35
35
35
70
70
70
35
70
35
Các chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật (miễn học phí) – Thí sinh sau khi trúng tuyển 12 ngành tương ứng trong 28 ngành đại trà trên sẽ đăng ký học sư phạm kỹ thuật sau.
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật công nghiệp
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Công nghệ thông tin
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Công nghệ may
7510301D
7510302D
7510202D
7510203D
7510603D
7510205D
7510206D
7480201D
7510102D
7540101D
7510406D
7540204D
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, A01, D01, D90
A00, B00, D07, D90
A00, B00, D07, D90
A00, A01, D01, D90

I.    Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

II. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên toàn quốc)

III. Phương thức tuyển sinh (Thi tuyển, xét tuyển, Kết hợp thi tuyển với xét tuyển)

Xét tuyển dựa vào điểm thi trung học phổ thông quốc gia: phương án này áp dụng cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trừ ngành thiết kế thời trang
Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ trung học phổ thông quốc gia: Phương án này áp dụng cho tối đa 40% chỉ tiêu tất cả các ngành hệ đào tạo chất lượng cao
Xét tuyển kết hợp kết quả thi trung học phổ thông quốc gia và tổ chức thi riêng đối với các ngành nghệ thuật, phương án này áp dụng cho ngành thiết kế thời trang.
Bên cạnh đấy, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh cũng mở rộng ưu tuên xét tuyển thẳng với các thí sinh có năng lực, thu hút nhân tài với các chính sách rõ ràng hơn, cụ thể và hấp dẫn hơn: mở rộng xét tuyển các đối tượng học sinh giỏi, học sinh lớp chuyên trường chuyên, học sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với số điểm cao, trao học bổng khuyến khích, học bổng toàn phần. Ngoài các đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo trường sử dụng tối đa 20% chỉ tiêu từng ngành đào tạo để ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh ở các trường chuyên, trường có chất lượng đào tạo tốt trên cả nước, ưu tiên xét tuyển các thí sinh của các trường trung học phổ thông có ký kết hợp tác về hướng nghiệp , tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học với trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM. Đối với ngành sư phạm tiếng anh. ngôn ngữ anh trường dành thêm tối đa 20% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Phương thức xét tuyển cụ thể
Xét tuyển dụng kết quả học tập theo học bạ trung học phổ thông: 40% chỉ tiêu, hình thức xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ từng môn học theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển . Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình học bạ theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển khi không nhân hệ số. Nhà trường sẽ xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của ngành tương ứng thì dừng lại. Đối với phương thức này thì thí sinh phải  tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm trung bình học bạ mỗi môn học theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 7,0 trở lên.
Xét tuyển sử dụng kết quả thi trung học phổ thông quốc gia:tối thiếu 60% chỉ tiêu, xét tuyển các ngành đào tạo hệ đại trà trừ ngành thiết kế thời trang. Hình thức xét tuyển dựa vào điểm thi trung học phổ thông quốc gia. Điểm xét tuyển là tổng điểm thi trung học phổ thông quốc gia của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển khi không nhân hệ số cộng điểm ưu tiên không nhân hệ số. Sử dụng phương thức xét tuyển từ cao xuống thấp,
Xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT quốc gia và tổ chức thi đối với ngành nghệ thuật (dành cho ngành thiết kế thời trang): trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM tổ chức kỳ thi riêng đối với môn thi vẽ trang trí màu nước dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển ngành thiết kế thời trang. Điểm tổng dùng để xét tuyển được tính bằng điểm môn vã trang trí nhân hệ số 2 cộng với điểm thi trung học phổ thông quốc gia hai môn còn lại (Toán học và Ngữ Văn – V01, hoặc Toán và Anh văn – V02) và cộng điểm ưu tiên nếu có không nhân hệ số.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status