Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Tuyển Sinh Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018 

Mã trường: BVU
Địa chỉ: 80 Trương Công Định, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Điện thoại: 064 3511999truong dai hoc ba ria vung tau
Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học năm học 2018, trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đưa ra thông tin tuyển sinh đại học năm 2018 với các khối ngành đào tạo và chỉ tiêu cụ thể như sau:

I. Các ngành đào tạo

TT

Tên ngành/

chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

THPT QG

(50%)

Học bạ THPT

(50%)

Tổng

I

KHỐI NGÀNH V

475

475

950

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, 3 chuyên ngành:

  ♦ Điện công nghiệp và dân dụng

  ♦ Điện tử công nghiệp;

  ♦ Điều khiển và tự động hoá

7510301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

75

75

150

2

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, 3 chuyên ngành:

♦ Xây dựng dân dụng và công nghiệp

♦ Thiết kế nội thất

♦ Kinh tế xây dựng

7510102

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử

50

50

100

3

Công nghệ kỹ thuật cơ khí, 4 chuyên ngành:

 ♦ Cơ điện tử ♦ Cơ khí chế tạo máy

 ♦ Cơ khí ô tô ♦ Cơ khí tàu thủy

7510201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

75

75

150

4

Công nghệ thông tin, 3 chuyên ngành:

  ♦ Công nghệ thông tin

  ♦ An ninh mạng

  ♦ Lập trình ứng dụng di động và game

7480201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

75

75

150

5

Công nghệ kỹ thuật hoá học,

 4 chuyên ngành:

  ♦ Công nghệ hoá dầu

  ♦ Công nghệ môi trường

  ♦ Hoá dược – Hóa mỹ phẩm

  ♦ Công nghệ hóa hữu cơ

7510401

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A06: Toán, Hóa học, Địa lý

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C08: Ngữ văn, Hoá học, Sinh học

75

75

150

6

Công nghệ thực phẩm, 3 chuyên ngành:

  ♦ Công nghệ thực phẩm

  ♦ Quản lý chất lượng thực phẩm

  ♦ Nông nghiệp công nghệ cao

7540101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

B02: Toán, Sinh học, Địa lý

C08: Ngữ văn, Hoá học, Sinh học

50

50

100

7

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, 5 chuyên ngành

♦ Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

♦ Quản lý chuỗi cung ứng công nghiệp

♦ Xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế

♦ Quản lý giao nhận và vận tải quốc tế

♦ Tổ chức quản lý và khai thác cảng

7510605

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

75

75

150

II

KHỐI NGÀNH III

225

225

450

8

Kế toán, 2 chuyên ngành:

♦ Kế toán kiểm toán

♦ Kế toán tài chính

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

75

75

150

9

Quản trị kinh doanh, 6 chuyên ngành:

♦ Quản trị doanh nghiệp

♦ Quản trị Du lịch-Nhà hàng-Khách sạn

♦ Quản trị kinh doanh quốc tế

♦ Quản trị – Luật

♦ Quản trị Marketing và Tổ chức sự kiện

♦ Quản trị Tài chính – Ngân hàng

7340101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

150

150

300

III

KHỐI NGÀNH VII

300

300

600

10

Đông phương học, 6 chuyên ngành:

  ♦ Ngôn ngữ Nhật Bản

  ♦ Ngôn ngữ Hàn Quốc

♦ Ngôn ngữ Trung Quốc

♦ Văn hoá du lịch ♦ Hướng dẫn du lịch

♦ Quản lý văn hóa

7310608

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C20: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

(CN Ngôn ngữ Nhật Bản thí sinh được chọn môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật)

100

100

200

11

Ngôn ngữ Anh, 3 chuyên ngành:

  ♦ Tiếng Anh thương mại

  ♦ Tiếng Anh du lịch

♦ Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

7220201

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

100

100

200

12

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, 4 chuyên ngành

♦ Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

♦ Hướng dẫn du lịch và quản trị lữ hành

♦ Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

♦ Quản trị doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ

7810103

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

100

100

200

TỔNG

1000

1000

2000

 II.    Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia theo hình thức giáo dục chính quy hoặc hình thực giáo dục thường xuyên. 

III. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên toàn quốc)

IV. Phương thức tuyển sinh (Xét tuyển)

  • Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2018: 50% tổng chỉ tiêu
  • Xét tuyển theo học bạ cấp THPT: 50% tổng chỉ tiêu
    • Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm 3 môn của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 và được làm tròn đến 0,25 cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.
    • Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0; giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm.
    • Điểm các môn thi đều không nhân hệ số. Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
    • Điểm trúng tuyển vào mỗi ngành sẽ được xét từ thí sinh có điểm xét tuyển lớn nhất trở xuống không phân biệt nguyện vọng, tổ hợp xét tuyển cho đến hết chỉ tiêu của mỗi ngành.
    • Trường hợp thí sinh đã trúng tuyển 1 nguyện vọng, sẽ không được xét tuyển nguyện vọng tiếp theo. Điểm của thí sinh có giá trị như nhau khi xét tuyển các nguyện vọng. Không hạn chế số nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Bà Rịa-VũngTàu.
  • Điều kiện phụ trong xét tuyển
Với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì trường xét trúng tuyển theo các tiêu chí sau:
  • Thí sinh có điểm môn Toán cao hơn khi xét tuyển vào các ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ thông tin.
  • Thí sinh có điểm môn Hoá học cao hơn khi xét tuyển vào ngành Công nghệ kỹ thuật hoá học.
  • Thí sinh có điểm môn Ngữ văn (đối với tổ hợp C00, D01, D15), môn Toán (đối với tổ hợp A00) cao hơn khi xét tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh.
  • Thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn khi xét tuyển vào ngành Đông phương học.
  • Thí sinh có điểm môn Tiếng Anh cao hơn khi xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Anh.
  • Thí sinh có điểm môn Sinh học (đối với tổ hợp B00, B02, B08), môn Hoá học (đối với tổ hợp A00) cao hơn khi xét tuyển vào ngành Công nghệ thực phẩm.
  • Nếu sau khi xét các điều kiện phụ đã nêu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.          

V. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

  • Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia
    • Trường sẽ công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển vào ĐH sau khi có kết quả thi THPT quốc gia
  • Xét tuyển căn cứ vào học bạ trung học phổ thông:
    • Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: có điểm trung bình chung 3 môn tương ứng với tổ hợp môn xét tuyển thuộc 2 học kỳ lớp 12 theo học bạ THPT phải đạt từ 6,0 trở lên

VI. Chính sách ưu tiên

Theo quy định của Bộ GD&ĐT
VII. Học phí dự kiến năm nhất
500.000 – 550.000 đồng/tín chỉ

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status