Trường Đại Học Điện Lực Tuyển Sinh Đại Học Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC TUYỂN SINH  ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2018
 
 
 
Mã trường: DDL
Địa chỉ: Số 235 đường Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 22185629
 
 
 
Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học năm học 2018, trường Đại học Điện Lực đưa ra thông tin tuyển sinh  đại học hệ chính quy năm 2018 cụ thể như sau:

I. Các ngành đào tạo

TT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu

(Xét KQ thi THPT QG)

Tổ hợp môn

xét tuyển

1 7340101 Quản trị kinh doanh (Gồm 2 chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp và Quản trị du lịch, khách sạn) 100 A00, D07, A01, D01
2 7340101_CLC Quản trị kinh doanh chất lượng cao 20 A00, D07, A01, D01
3 7340201 Tài chính – Ngân hàng (Gồm 2 chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng) 70 A00, D07, A01, D01
4 7340201_CLC Tài chính – Ngân hàng chất lượng cao 20 A00, D07, A01, D01
5 7340301 Kế toán (Gồm 2 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán và kiểm soát) 200 A00, D07, A01, D01
6 7340301_CLC Kế toán chất lượng cao 20 A00, D07, A01, D01
7 7340302 Kiểm toán 30 A00, D07, A01, D01
8 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Gồm 4 chuyên ngành: Hệ thống điện; Điện công nghiệp và dân dụng; Tự động hoá Hệ thống điện; Điều khiển kết nối nguồn phân tán) 450 A00, D07, A01

 

9 7510301_CLC Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử chất lượng cao (Gồm 2 chuyên ngành: Hệ thống điện chất lượng cao; Điện công nghiệp và dân dụng chất lượng cao) 60 A00, D07, A01

 

10 7510601 Quản lý công nghiệp 50 A00, D07, A01, D01
11 7510601_CLC Quản lý công nghiệp chất lượng cao 30 A00, D07, A01, D01
12 QLNL_TĐ Quản lý năng lượng 50 A00, D07, A01, D01
13 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 50 A00, D07, A01, D01
14 7480201 Công nghệ thông tin (Gồm 3 chuyên ngành: Công nghệ phần mềm; Quản trị và an ninh mạng; Thương mại điện tử) 300 A00, D07, A01, D01
15 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Gồm 2 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển; Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện công nghiệp) 250 A00, D07, A01

 

16 7510303_CLC Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá chất lượng cao 30 A00, D07, A01

 

17 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Gồm 5 chuyên ngành: Điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Điện tử và kỹ thuật máy tính; Điện tử và robot; Điện tử y tế) 180 A00, D07, A01

 

18 7510302_CLC Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông chất lượng cao 20 A00, D07, A01

 

19 7520115 Kỹ thuật nhiệt (Gồm 2 chuyên ngành: Nhiệt điện; Điện lạnh) 130 A00, D07, A01

 

20 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 30 A00, D07, A01

 

21 CNKTNL_TĐ Công nghệ kỹ thuật năng lượng 30 A00, D07, A01

 

22 7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 30 A00, D07, A01

 

23 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Gồm 3 chuyên ngành: Xây dựng công trình điện; Xây dựng dân dụng và Công nghiệp; Quản lý dự án và công trình điện) 90 A00, D07, A01

 

24 7510101 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Gồm 2 chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy; Công nghệ chế tạo thiết bị điện) 90 A00, D07, A01

 

25 7510103 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 160 A00, D07, A01

 

    Tổng cộng 2.480  

 II.    Đối tượng tuyển sinh

Là những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

III. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên toàn quốc)

IV. Phương thức tuyển sinh 

Xét tuyển dựa trên kết quả của kỳ thi THPT quốc gia năm 2018:

Điểm xét tuyển = tổng điểm thi 3 môn THPT theo tổ hợp các môn xét tuyển + điểm ưu tiên
Tổ hợp các môn theo khối thi tương ứng
Khối A00: Toán, Vật Lý, Hóa học
Khối A01: Toán, Vật lý, Anh Văn
Khối D07: Toán, Hoá học, Anh Văn
Khối D01: Toán, Ngữ Văn, Anh Văn
Lưu ý: Các tổ hợp xét tuyển có giá trị tương đương nhau
Điểm ưu tiên sẽ được áp dụng theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng dựa theo 2 tiêu chí đối tượng ưu tiên và khu vực ưu tiên
  • Tổ chức xét tuyển: Nhà trường thực hiện xét điểm xét tuyển của các thí sinh từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu thì dừng lại theo từng mã ngành tuyển sinh
  • Tiêu chí phụ: Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển mà ở cùng một mức điểm xét tuyển sẽ làm cho số thí sinh trúng tuyển vượt chỉ tiêu tuyển sinh của ngành đó thì phía nhà trường sẽ áp dụng tiêu chí phụ khi xét tuyển: Trường đại học Điện lực sẽ ưu tiên điểm thi môn Toán. 

V. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Các thí sinh có điểm thi trung học phổ thông đạt ngưỡng chất lượng đầu vào do bộ giáo dục và đào tạo và trường đại học Điện lực quy định sẽ được tham gia xét tuyển vào trường.
VI. Mức học phí đối với các chương trình đại trà trình độ ĐH  năm học 2018 – 2019
Khối kinh tế: 1.300.000đ/tháng
Khối kỹ thuật: 1.450.000đ/tháng

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status