Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Tuyển Sinh Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018 

Mã trường: SP2
Địa chỉ: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phương Xuân Hòa, Tx. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0211 386 3416

Đại học Sư phạm Hà Nội II

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học năm học 2018, trường đại học sư phạm Hà Nội 2 thông báo thông tin tuyển sinh  đại học hệ chính quy.

I. Các ngành đào tạo

Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
Thi THPT QG Phương thức khác
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
Sư phạm Toán học 7140209 TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

Văn, TOÁN, Anh

TOÁN, GDCD, Anh

130 20
Sư phạm Văn 7140217 VĂN, Lịch sử, Địa lý

VĂN, Toán, Anh

VĂN, Toán,  GDCD

VĂN, Địa Anh

130 20
Sư phạm Anh 7140231 Toán, Lý, ANH

Văn, Toán, ANH

Văn, ANH

VănHóa, ANH

130 20
Sư phạm Vật lý 7140211 Toán, , Hóa

Toán, , Anh

Toán, LÝ, Địa

Văn, Toán, 

20 10
Sư phạm Hóa 7140212 Toán, Lý, HÓA

Toán, HÓA, Địa

Toán, HÓA, Sinh học

Toán, HÓA, Anh

20 10
Sư phạm Sinh học 7140213 Toán, Hóa, SINH

Toán, SINH, Địa

Toán, SINH, Văn

Toán, SINH, Anh

20 10
Sư phạm Tin học 7140210 TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

Văn, TOÁN, 

Văn, TOÁN, Anh

20 10
Sư phạm Lịch sử 7140218 Văn, SỬ, Địa

Văn, Toán, SỬ

Văn, SỬ, GDCD

Văn, SỬ, Tiếng Trung

40 10
Giáo dục Tiểu học 7140202 TOÁN, Lý, Anh

TOÁN, Lý, Hóa

VĂN, Toán, Địa

VĂN, Toán, Anh

210 40
Giáo dục Mầm non 7140201 Văn, Toán, Năng khiếu

Toán, Anh, Năng khiếu

Văn, Anh, Năng khiếu

Toán, Sinh học, Năng khiếu

200 20
Giáo dục Thể chất 7140206 Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU

Toán, Văn, NĂNG KHIẾU

Văn, Sinh học, NĂNG KHIẾU

Văn, GDCD, NĂNG KHIẾU

10 20
Giáo dục Công dân 7140204 Văn, Lịch sử, Địa lý

Văn, Lịch sử, GDCD

Văn, Toán, Anh

Văn, GDCD, Anh

30 10
Sư phạm Công nghệ 7140246 Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh

Toán, VẬT LÝ, Sinh học

Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh

Toán, KHOA HỌC TỰ NHIÊN, Tiếng Anh

 

50 10
ĐÀO TẠO NGOÀI SƯ PHẠM
Văn học 7229030 VĂN, Lịch sử, Địa

VĂN, Toán, Anh

VĂN, Toán,  GDCD

VĂN, Địa Anh

70 30
Việt Nam học 7310630 VĂN, Lịch sử, Địa

VĂN, Toán, Anh

VĂN, Toán,  GDCD

VĂN, Địa Anh

70 30
Ngôn ngữ Anh 7220201 Toán, Lý, ANH

Văn, Toán, ANH

Văn, ANH

VănHóa, ANH

60 30
Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 Toán, Lý, ANH

Văn, Toán, ANH

Văn, Toán, TIẾNG TRUNG

Văn, Lý, ANH

90 30
Thông tin – Thư viện 7320201 TOÁN, Ngữ Văn, Tiếng Anh

NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

NGỮ VĂN, Lịch sử, Giáo dục công dân

NGỮ VĂN, Địa lý, Giáo dục công dân

 

70 30
Công nghệ thông tin

7480201

TOÁN, Lý, Hóa

TOÁN, Lý, Anh

Văn, TOÁN, 

Văn, TOÁN, Anh

40 10

II.    Đối tượng tuyển sinh

Là công dân Việt Nam đủ điều kiện tham gia tuyển sinh được quy định tại quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.
Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học (áp dụng trong tuyển thẳng)

III. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh thí sinh trên toàn quốc và thí sinh là người nước ngoài

IV.  Phương thức tuyển sinh

  • Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc giaCác thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường trung học phổ thông, sở giáo dục và đào tạo, bộ giáo dục và đào tạo và hướng dẫn trên website của nhà trường. Các thí sinh được sử dụng kết quả thi trung học phổ thông quốc gia, sử dụng kết quả miễn thi của bài thi tiếng anh, tiếng trung quốc theo quy định tại quy chế thi trung học phổ thông quốc gia hiện hành để xét tuyển.
  • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 năm lớp 12
 
Điểm xét tuyển là điểm trung bình cộng của môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển được lấy từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển thì dừng lại. Điểm xét tuyển sẽ lấy đến hai chữ số thập phân để xét tuyển. Trong trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy điểm môn chính hoặc trường đại học sư phạm Hà Nội 2 sẽ áp dụng các tiêu chí phụ cho xét tuyển từ cao xuống thấp.
– Đối với tổ hợp không có môn chính
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có)
– Đối với tổ hợp có môn chính (nhân hệ số 2)
ĐXT = [ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + (ĐTB Môn chính x 2)] + ĐƯT (nếu có)
ĐTB Môn 1 hoặc Môn 2 hoặc Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
ĐTB Môn chính = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
(Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình; ĐƯT: Điểm ưu tiên; HK: Học kỳ).
 
V. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm
 
Năm học Các ngành đào tạo thuộc Khoa học xã hội Các ngành đào tạo thuộc Khoa học tự nhiên
2015 – 2016 6.100.000 đ/ sinh viên 7.200.000 đ/ sinh viên
2016 – 2017 6.700.000 đ/ sinh viên 7.900.000 đ/ sinh viên
2017 – 2018 7.400.000 đ/ sinh viên 8.700.000 đ/ sinh viên
2018 – 2019 8.100.000 đ/ sinh viên 9.600.000 đ/ sinh viên

Sinh viên các ngành Sư phạm không phải đóng học phí.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status