Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Tuyển Sinh Năm 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TUYỂN SINH 

Mã trường: SPK

Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM

Điện thoại: (08) 38968 641

Website: hcmute.edu.vn

đại học sư phạm kỹ thuật tp hcm tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh đại học .

Ngành học/Chương trình đào tạo Mã ngành Khối xét tuyển Chỉ tiêu
Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ đại trà – 29 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Công nghệ kỹ thuật máy tính

Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật công nghiệp

7510301D

7510302D

7510303D

7510304D

7520212D

7510201D

7510202D

7510203D

7510603D

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

100

100

100

40

50

110

110

110

60

Công nghệ chê biến lâm sản

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Công nghệ in

Công nghệ thông tin

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Quản lý công nghiệp

Kế toán

Thương mại điện tử

Logistic và quản lý chuỗi cung ứng

7540301D

7510205D

7510206D

7510501D

7480201D

7510102D

7580205D

7510601D

7340301D

7340122D

7340122D

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

50

100

60

40

116

110

60

70

70

70

60

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ kỹ thuật hóa học

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Kinh tế gia đình

Công nghệ may

Công nghệ vật liệu

7540101D

7510401D

7510406D

7810501D

7540204D

7510402D

A00, B00, D07, D90

A00, B00, D07, D90

A00, B00, D07, D90

A00, B00, D01, D07

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D07, D90

60

60

60

30

60

50

Thiết kế thời trang

Sư phạm tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

7210404D

7140231D

7220201D

V01, V02

D01, D96

D01, D96

50

30

60

Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Việt) – 17 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

CN chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510301C

7510302C

7510303C

7510201C

7510202C

7510203C

7510205C

7510206C

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

125

115

115

120

125

125

125

95

Công nghệ in

Công nghệ thông tin

Công nghệ may

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Công nghệ kỹ thuật máy tính

Quản lý công nghiệp

Kế toán

7510501C

7480201C

7540204C

7510102C

7510304C

7510601C

7340301C

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

80

125

100

125

40

110

110

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Công nghệ thực phẩm

7510406C

7540101C

A00, B00, D07, D90

A00, B00, D07, D90

90

90

Các ngành/chương trình đào tạo trình độ đại học hệ chất lượng cao (bằng tiếng Anh) – 10 CTĐT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Công nghệ thông tin

Công nghệ thực phẩm

7510301A

7510302A

7510303A

7510201A

7510202A

7510203A

7510205A

7510102A

7480201A

7540101A

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, B00, D07, D90

70

35

35

35

70

70

70

35

70

35

Các chương trình đào tạo sư phạm kỹ thuật (miễn học phí) – Thí sinh sau khi trúng tuyển 12 ngành tương ứng trong 28 ngành đại trà trên sẽ đăng ký học sư phạm kỹ thuật sau.
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

Công nghệ chế tạo máy

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật công nghiệp

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Công nghệ thông tin

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

Công nghệ thực phẩm

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Công nghệ may

7510301D

7510302D

7510202D

7510203D

7510603D

7510205D

7510206D

7480201D

7510102D

7540101D

7510406D

7540204D

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, A01, D01, D90

A00, B00, D07, D90

A00, B00, D07, D90

A00, A01, D01, D90

Điểm Chuẩn Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM  Đúng Nhất

Nguyện Vọng 2 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM  Mới Nhất

Hướng Dẫn Thủ Tục, Hồ Sơ Và Học Phí Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

I. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông

II. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên toàn quốc)

III. Phương thức tuyển sinh (Thi tuyển, xét tuyển, Kết hợp thi tuyển với xét tuyển)

Xét tuyển dựa vào điểm thi trung học phổ thông quốc gia: phương án này áp dụng cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trừ ngành thiết kế thời trang

Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ trung học phổ thông quốc gia: Phương án này áp dụng cho tối đa 40% chỉ tiêu tất cả các ngành hệ đào tạo chất lượng cao

Xét tuyển kết hợp kết quả thi trung học phổ thông quốc gia và tổ chức thi riêng đối với các ngành nghệ thuật, phương án này áp dụng cho ngành thiết kế thời trang.

Bên cạnh đấy, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh cũng mở rộng ưu tuên xét tuyển thẳng với các thí sinh có năng lực, thu hút nhân tài với các chính sách rõ ràng hơn, cụ thể và hấp dẫn hơn: mở rộng xét tuyển các đối tượng học sinh giỏi, học sinh lớp chuyên trường chuyên, học sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với số điểm cao, trao học bổng khuyến khích, học bổng toàn phần. Ngoài các đối tượng được tuyển thẳng theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo trường sử dụng tối đa 20% chỉ tiêu từng ngành đào tạo để ưu tiên xét tuyển thẳng các thí sinh ở các trường chuyên, trường có chất lượng đào tạo tốt trên cả nước, ưu tiên xét tuyển các thí sinh của các trường trung học phổ thông có ký kết hợp tác về hướng nghiệp , tuyển sinh, đào tạo và nghiên cứu khoa học với trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM. Đối với ngành sư phạm tiếng anh. ngôn ngữ anh trường dành thêm tối đa 20% chỉ tiêu để xét tuyển thẳng các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Phương thức xét tuyển cụ thể

Xét tuyển dụng kết quả học tập theo học bạ trung học phổ thông: 40% chỉ tiêu, hình thức xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ từng môn học theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển . Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình học bạ theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển khi không nhân hệ số. Nhà trường sẽ xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của ngành tương ứng thì dừng lại. Đối với phương thức này thì thí sinh phải  tốt nghiệp trung học phổ thông và điểm trung bình học bạ mỗi môn học theo tổ hợp đăng ký xét tuyển phải từ 7,0 trở lên.

Xét tuyển sử dụng kết quả thi trung học phổ thông quốc gia:tối thiếu 60% chỉ tiêu, xét tuyển các ngành đào tạo hệ đại trà trừ ngành thiết kế thời trang. Hình thức xét tuyển dựa vào điểm thi trung học phổ thông quốc gia. Điểm xét tuyển là tổng điểm thi trung học phổ thông quốc gia của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển khi không nhân hệ số cộng điểm ưu tiên không nhân hệ số. Sử dụng phương thức xét tuyển từ cao xuống thấp,

Xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT quốc gia và tổ chức thi đối với ngành nghệ thuật (dành cho ngành thiết kế thời trang): trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM tổ chức kỳ thi riêng đối với môn thi vẽ trang trí màu nước dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển ngành thiết kế thời trang. Điểm tổng dùng để xét tuyển được tính bằng điểm môn vã trang trí nhân hệ số 2 cộng với điểm thi trung học phổ thông quốc gia hai môn còn lại (Toán học và Ngữ Văn – V01, hoặc Toán và Anh văn – V02) và cộng điểm ưu tiên nếu có không nhân hệ số.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status