Học Viện Âm Nhạc Huế Tuyển Sinh Năm 2019

HỌC VIỆN ÂM NHẠC HUẾ TUYỂN SINH  2019

Mã trường: HVA

Địa chỉ: Số 01 đường Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế

Điện thoại: 01234 3898 490

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học năm học 2019, trường học viện âm nhạc Huế đưa ra thông tin tuyển sinh đại học năm 2019 với các ngành và chỉ tiêu cụ thể như sau:

I. Các ngành đào tạo

TUYÉN CÁC NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH MÃ NGẢNH
– Ngành Ảm nhạc học: Lý luận âm nhạc, Phê bình âm nhạc, Ảm nhạc dân tộc học. 7210201
– Ngành Sáng tác âm nhạc 7210203
– Ngành Thanh nhạc 7210205
– Ngành Biểu diễn nhạc cụ phưomg Tây:

Guitare, Violon, Viola, Violoncelle Flute, Clarinette, Basson, Trompette, Saxophone nhạc nhẹ.

7210207
– Ngành Piano

Piano, Piano nhạc nhẹ.

7210208
– Ngành Biếu diễn nhạc cụ truyền thống:

+ Nhạc cụ truyền thống: Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Đàn Tam thập lục, Sáo trúc.

+ Âm nhạc Di sản: Nhã nhạc (Đàn Tam, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc, Trống chiến, Kèn bóp); Đàn – Ca Huế (Đàn Bầu, Đàn Tranh, Đàn Nhị, Đàn Nguyệt, Đàn Tỳ bà, Sáo trúc, Ca Huế); Đàn – Hát Dân ca Việt Nam.

7210210

Điểm Chuẩn Học Viện Âm Nhạc Huế Đúng Nhất

Nguyện Vọng 2 Học Viện Âm Nhạc Huế Mới Nhất

Hướng Dẫn Thủ Tục, Hồ Sơ Và Học Phí Học Viện Âm Nhạc Huế 

II.    Đối tượng tuyển sinh

Tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề

III. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên toàn quốc)

IV. Phương thức tuyển sinh (Kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Học viện âm nhạc Huế kết hợp tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu và xét tuyển môn ngữ văn.

  • Điểm xét tuyển môn Ngữ Văn được lấy từ kết quả điểm tổng kết lớp 10, lớp 11, lớp 12 hoặc điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ Văn của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, do thí sinh chọn một trong hai kết quả.
  • Với những thí sinh chỉ có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trong đó có những môn học văn hóa, nhà trường sẽ xét theo phương thức lấy điểm trung bình chung của môn ngữ văn của các năm học trung cấp
  • Với trường hợp thí sinh mất học bạ phải có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền xác nhận kết quả học tập môn ngữ văn của 3 năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12.
  • Hình thức tính điểm môn ngữ văn: Các thí sinh nộp học bạ trung học phổ thông, giấy chứng nhận kết quả thi môn ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia hoặc phiếu điểm ghi kết quả học tập môn Ngữ văn đối với các trường hợp các thí sinh học trung cấp chuyên nghiệp thì nộp bản công chứng để ban thư ký làm căn cứ tính điểm môn ngữ văn.
  • Đối với các thí sinh thi môn năng khiếu, các môn thi sẽ được tổ chức thi tuyển sinh: các môn thi năng khiếu cho từng ngành

V. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

  • Điều kiện dự thi: Theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Điều kiện để trúng tuyển:
    • Điểm xét tuyển môn Ngữ văn (điểm xét tuyển môn Ngữ văn là điểm điều kiện, không tính vào tổng điểm của thí sinh): phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu để hoàn thành chương trình phổ thông được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ GD&ĐT chấp thuận
    • Điểm ngưỡng các môn Năng khiếu (chưa nhân hệ số) như sau:
      • Điểm ngưỡng môn ký xướng âm ngành âm nhạc, sáng tác âm nhạc, xướng âm cho các ngành còn lại là 5 điểm.
      • Với ngành thanh nhạc, biểu diễn nhạc cụ phương tây, biểu diễn nhạc cụ truyền thống, các môn chuyên ngành từ 7 điểm trở lên.
      • Với ngành âm nhạc học, sáng tác âm nhạc, môn chuyên ngành từ 6 điểm trở lên, còn với các môn hòa âm, piano từ 5 điểm trở lên.
      • Nhà trường chỉ xét tuyển những thí sinh nộp đăng ký xét tuyển vào học viện với các hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định.
      • Điểm tổng gồm điểm thi các môn năng khiếu cộng lại, trong đó môn chuyên ngành của các ngành được nhân hệ số 2, cộng thêm điểm ưu tiên nếu có
  • Nguyên tắc xét tuyển chung: nhà trường dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, căn cứ vào điểm thi năng khiếu của thí sinh, hội động thí sinh của học viện sẽ xác định điểm trúng tuyển phù hợp vào từng ngành đào tạo, trong đó điểm của môn ngữ văn và các môn năng khiếu các ngành phải đạt điểm ngưỡng trở lên.

VI. Chính sách ưu tiên

  • Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT

VII. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

Tên ngành Học phí
Năm 2018 – 2019 Năm 2019 – 2020 Năm 2020 – 2021
Âm nhạc học; Sáng tác Âm nhạc; Thanh nhạc; Biểu diễn nhạc cụ Phương Tây; Piano; Biểu diễn nhạc cụ Truyền thống 960.000 đồng/tháng/sinh viên 1.060.000 đồng/tháng/sinh viên 1.170.000 đồng/tháng/sinh viên

 

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status