Trường Đại Học Cần Thơ Tuyển Sinh Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TUYỂN SINH

Mã trường: TCT

Địa chỉ: Khu II, đường 3/2, Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0710 3832663

Website: dhct@ctu.edu.vn

trường đại học cần thơ tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển, trường đại học Cần Thơ tuyển sinh đại học.

Chương trình đào tạo đại trà

TT Tên ngành  Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu
1 Giáo dục Tiểu học 7140202 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40
2 Giáo dục Công dân 7140204 – Văn, Sử, Địa (C00) 40
3 Giáo dục Thể chất 7140206 Toán, Sinh, Năng khiếu TDTT (T00) 40
4 Sư phạm Toán học 7140209 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40
5 Sư phạm Tin học 7140210 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40
6 Sư phạm Vật lý 7140211 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

40
7 Sư phạm Hóa học 7140212 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

40
8 Sư phạm Sinh học 7140213 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 40
9 Sư phạm Ngữ văn 7140217 – Văn, Sử, Địa (C00) 40
10 Sư phạm Lịch sử 7140218 – Văn, Sử, Địa (C00) 40
11 Sư phạm Địa lý 7140219 – Văn, Sử, Địa (C00) 40
12 Sư phạm Tiếng Anh 7140231 – Văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 40
13 Sư phạm Tiếng Pháp 7140233 – Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40
14 Quản trị kinh doanh 7140101 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

140
15 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7340103 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
16 Marketing 7340115 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100
17 Kinh doanh quốc tế 7340120 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

140
18 Kinh doanh thương mại 7340121 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
19 Tài chính – Ngân hàng 7340201 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

150
20 Kế toán 7340301 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
21 Kiểm toán 7340302 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
22 Luật, có 3 chuyên ngành:

– Luật Hành chính

– Luật Thương mại

– Luật Tư pháp

7380101 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Văn, Sử, Địa  (C00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

– Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

300
23 Sinh học, có 2 chuyên ngành:

– Sinh học

– Vi sinh vật học

7420101 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 110
24 Công nghệ sinh học 7420201 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

135
25 Sinh học ứng dụng 7420203 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

60
26 Hóa học 7440112 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

60
27 Hóa dược 7720403 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

60
28 Khoa học môi trường 7440301 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

110
29 Khoa học đất 7440306 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 80
30 Toán ứng dụng 7460112 – Toán, Lý, Hóa (A00) 60
31 Khoa học máy tính 7480101 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100
32 Truyền thông và mạng máy tính 7480102 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100
33 Kỹ thuật phần mềm 7480103 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100
34 Hệ thống thông tin 7480104 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

100
35 Công nghệ thông tin, có 2 chuyên ngành:

– Công nghệ thông tin

– Tin học ứng dụng

7480201 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

 

200
36 Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

120
37 Quản lý công nghiệp 7510601 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120
38 Kỹ thuật cơ khí, có 3 chuyên ngành:

– Cơ khí chế tạo máy

– Cơ khí chế biến

– Cơ khí giao thông

7520103 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

 

 

270
39 Kỹ thuật cơ – điện tử 7520114 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120
40 Kỹ thuật điện, điện tử

Chuyên ngành Kỹ thuật điện

7520201 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

160
41 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 7520207 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120
42 Kỹ thuật máy tính 7520214 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120
43 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

120
44 Kỹ thuật Vật liệu 7520309 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60
45 Kỹ thuật môi trường 7520320 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

130
46 Vật lý kỹ thuật 7520401 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

50
47 Công nghệ thực phẩm 7540101 – Toán, Lý, Hóa (A00) 170
48 Công nghệ sau thu hoạch 7540104 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

80
49 Công nghệ chế biến thủy sản 7540105 – Toán, Lý, Hóa (A00) 120
50 Kỹ thuật công trình xây dựng 7580201 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

160
51 Kỹ thuật công trình thủy 7580202 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

70
52 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

70
53 Kỹ thuật tài nguyên nước 7580212 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

60
54 Chăn nuôi 7620105 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

130
55 Nông học 7620109 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 80
56 Khoa học cây trồng, có 2 chuyên ngành:

– Khoa học cây trồng

– Công nghệ giống cây trồng

7620110 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 180
57 Bảo vệ thực vật 7620112 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 160
58 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 7620113 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 60
59 Kinh tế nông nghiệp 7620115 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
60 Phát triển nông thôn 7620116 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

100
61 Lâm sinh 7620205 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

60
62 Nuôi trồng thủy sản 7620301 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 160
63 Bệnh học thủy sản 7620302 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 80
64 Quản lý nguồn lợi thủy sản 7620305 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

60
65 Thú y, có 2 chuyên ngành:

– Thú y

– Dược thú y

7640101 – Toán, Hóa, Sinh (B00) 150
66 Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

7220113 – Văn, Sử, Địa (C00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
67 Ngôn ngữ Anh, có 2 chuyên ngành:

– Ngôn ngữ Anh

– Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh

7220201 – Văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 160
68 Ngôn ngữ Pháp 7220203 – Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80
69 Triết học 7220301 – Văn, Sử, Địa (C00) 100
70 Văn học 7220330 – Văn, Sử, Địa (C00) 140
71 Kinh tế 7310101 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

120
72 Chính trị học 7310201 – Văn, Sử, Địa (C00) 100
73 Xã hội học 7310301 – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Sử, Địa (C00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

115
74 Thông tin học 7320201 – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80
75 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

100
76 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850102 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100
77 Quản lý đất đai 7850103 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

120
Chương trình đào tạo đại trà, học tại Khu Hòa An
1 Việt Nam học

Chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch

7220113H – Văn, Sử, Địa (C00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

100
2 Ngôn ngữ Anh 7220201H – Văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 80
3 Quản trị kinh doanh 7340101H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80
4 Luật

Chuyên ngành Luật Hành chính

 

 

7380101H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Văn, Sử, Địa  (C00)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

– Văn, Toán, Tiếng Pháp (D03)

80
5 Công nghệ thông tin 7480201H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80
6 Kỹ thuật công trình xây dựng 7580201H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

80
7 Khuyến nông 7620102H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

80
8 Nông học

Chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp

7620109H – Toán, Hóa, Sinh (B00) 80
9 Kinh doanh nông nghiệp 7620114H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80
10 Kinh tế nông nghiệp 7620115H – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

80
11 Nuôi trồng thủy sản 7620301H – Toán, Hóa, Sinh (B00) 80

Chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến

Tên ngành Mã ngành Phương thức A Phương thức B
Mã tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu Mã tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu
Công nghệ sinh học – CTTT 7420201T – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40
Nuôi trồng thủy sản – CTTT 7620301T – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40
Kinh doanh quốc tế – CLC 7340120C – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

 

40 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40
Công nghệ thông tin – CLC 7480201C – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

 

40 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

40
Công nghệ kỹ thuật hóa học – CLC 7510401C – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

 

 

40 – Toán, Lý, Hóa (A00)

– Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)

– Toán, Hóa, Sinh (B00)

– Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)

– Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)

40

Điểm Chuẩn Đại Học Cần Thơ Đúng Nhất

Nguyện Vọng 2 Đại Học Cần Thơ Mới Nhất

Hướng Dẫn Thủ Tục, Hồ Sơ Và Học Phí Đại Học Cần Thơ 

I. Đối tượng tuyển sinh

Những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia theo hình thức giáo dục thường xuyên hoặc hình thức giáo dục chính quy theo quy chế tuyển sinh của bộ giáo dục và đào tạo.

II. Phạm vi tuyển sinh (Tuyển sinh trên cả nước).

III. Chỉ tiêu tuyển sinh (9000 chỉ tiêu, trong đó có 900 chỉ tiêu đào tạo tại khu vực Hòa An)

IV. Phương thức tuyển sinh

Trường đại học Cần Thơ xét tuyển căn cứ vào kết quả thi trung học phổ thông quốc gia. Với ngành giáo dục thể chất ngoài 2 môn toán và sinh thì nhà trường sẽ lấy kết quả thi trung học phổ thông quốc gia, môn năng khiếu thể dục thể thao do trường đại học Cần Thơ tổ chức.

Điều kiện xét tuyển là thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do bộ giáo dục và đào tạo quy định và không có một môn thi nào đạt điểm từ 1 điểm trở xuống theo thang điểm 10. Với môn năng khiếu thể dục thể thao phải đạt từ 5 điểm trở lên.

  1. Phương thức xét tuyển các chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Trường đại học Cần Thơ áp dụng hai phương thức:

Xét tuyển từ kết quả thi trung học phổ thông quốc gia

Điều kiện xét tuyển: Các thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do bộ giáo dục và đào tạo quy định xác định và không có môn nào dưới 1 điểm trở xuống theo thang điển 10, với môn tiếng anh thì thí sinh phải đạt mức điểm do trường đại học Cần Thơ quy định.

Xét tuyển từ điểm trúng tuyển hệ chính quy và nhập học vào trường đại học Cần Thơ: có nguyện vọng chuyên sang học chương trình tiên tiến hoặc chất lượng cao.

Điểu kiện xét tuyển: thí sinh có kết quả thi trung học phổ thông quốc gia của một trong các tổ hợp môn xét tuyển và có kết quả của điểm kiểm tra môn tiếng anh đầu vào do nhà trường tổ chức sau khi nhập học hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng anh tương đương từ bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên.

Điểm xét tuyển vào điểm trúng tuyển

Điểm xét tuyển của thí sinh là tổng điểm của bài thi/môn thi theo thang điểm 10 với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển vào được làm tròn đến 0.25 cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.

Với những thí sinh có điểm xét tuyển trong cùng 1 ngành bằng nhau thì được xét tuyển như nhau. Với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách trúng tuyển, nếu vẫn còn chỉ tiêu thì nhà trường sẽ ưu tiên tuyển những thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn thi trong cùng một ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành.

Với chuyên ngành thì thí sinh sau khi trúng tuyển ngành đã đăng ký, thí sinh sẽ chọn chuyên ngành khi nhập học. Trường đại học Cần Thơ căn cứ nguyện vọng của thí sinh, điểm xét tuyển và chỉ tiêu để xét chuyên ngành. Tên ngành được nhà trường ghi trên bằng tốt nghiệp, tên chuyên ngành được ghi trên quyết định tốt nghiệp và bảng điểm kết quả học tập của toàn khóa.

VI. Chính sách ưu tiên

Theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status