Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh Tuyển Sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH TUYỂN SINH 

Mã trường: DDM

Địa chỉ:

Cơ sở 1: Xã Yên Thọ, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Cơ sở 2: Phường Minh Thành, Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 033 3871292

đại học công nghiệp quảng ninh tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học , trường đại học công nghiệp Quảng Ninh thông báo về thông tin tuyển sinh  Đại học hệ chính quy cụ thể như sau:

I. Các ngành đào tạo

TT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
Xét KQ thi THPT QG Xét học bạ THPT
1 7340301 Kế toán 80 120 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Tiếng Anh

Toán, Văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa, Tiếng Anh

 

2 7340101 Quản trị kinh doanh 20 30
3 7340201 Tài chính ngân hàng 20 30
4 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 100 150
5 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 220 330
6 7520601 Kỹ thuật mỏ 40 60
7 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 28 42
8 7520607 Kỹ thuật tuyển khoáng 32 48
9 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 60 90 Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Tiếng Anh

Toán, Văn, Tiếng Anh

Toán, Hóa, Tiếng Anh

10 7480201 Công nghệ thông tin 40 60
11 7520503 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 20 30
12 7520501 Kỹ thuật địa chất 20 30

Điểm Chuẩn Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh Đúng Nhất

Nguyện Vọng 2 Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh Mới Nhất

Hướng Dẫn Thủ Tục, Hồ Sơ Và Học Phí Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh 

II.Đối tượng tuyển sinh

Những thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT

  1. Phạm vi tuyển sinh(Tuyển sinh trên toàn quốc)

III.  Phương thức tuyển sinh (Xét tuyển)

Trường đại học công nghiệp Quảng Ninh xét tuyển theo hai phương thức: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia và xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT

Điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bình đẳng như nhau. Trường đại học công nghiệp Quảng Ninh sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông để xét tuyển.

  • Xét tuyển theo kết quả thi trung học phổ thông quốc gia: đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông , có điểm xét tuyển đảm bảo theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định. Điểm xét tuyển bằng tổng điểm thi trung học phổ thông quốc gia của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển công với điểm ưu tiên nếu có. Nhà trường sẽ căn cứ vào tiêu chí từng ngành và số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, hội đồng thí sinh xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu của ngành đó thì dừng lại.
  • Xét tuyển theo kết quả học bạ trung học phổ thông:điều kiện thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, có điểm  xét tuyển đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo.
    • Thí sinh có điểm môn xét tuyển (ĐMXT) = M1 + M2 +M3 ≥ 18,0 (M1, M2, M3 là điểm tổng kết năm học lớp 12 của các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển
    • Dựa vào chỉ tiêu từng ngành và số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, hội đồng tuyển sinh xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu thì dừng lại
  • Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
    • Với các thí sinh xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia bằng điểm nhau ở cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: thí sinh có nguyện vọng cao hơn, rồi đến điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.
    • Với các thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập ở bậc THPT bằng điểm nhau nằm cuối danh sách mà vượt chỉ tiêu sẽ thực hiện xét ưu tiên theo thứ tự: điểm môn Toán, rồi đến thời gian nộp hồ sơ ĐKXT.

IV. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

  • Xét tuyển dựa theo kết quả của kỳ thi trung học phổ thông quốc gia:  thí sinh có tổng điểm thi trung học phổ thông quốc gia 3 môn trong tổ hợp xét tuyển không nhỏ hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do bộ giáo dục và đào tạo quy định.
  • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc trung học phổ thông:

Thí sinh có điểm môn xét tuyển (ĐMXT) = M1 + M2 +M3 ≥ 18,0 (M1, M2, M3 là điểm tổng kết năm học lớp 12 của các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển

  1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy
Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
960.000 đ/tháng/sv 1.060.000 đ/tháng/sv 1.170.000 đ/tháng/sv

 

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status