Trường Đại Học Trà Vinh Tuyển Sinh Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH TUYỂN SINH

Mã trường: DVT

Địa chỉ: Số 126, đường Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Điện thoại: 0743 855246

trường đại học trà vinh tuyển sinh

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển đại học, trường đại học Trà Vinh đưa ra thông tin tuyển sinh đại học với các khối ngành đào tạo và chỉ tiêu cụ thể như sau:

I. Các ngành đào tạo

TT Ngành học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển

 

Chỉ tiêu 2018
Thí sinh tốt nghiệp TC, CĐ xét kết quả kỳ thi THPTQG Học sinh tốt nghiệp THPT xét kết quả kỳ thi THPTQG Học sinh tốt nghiệp THPT Xét phương

 thức khác

1 Cao đẳng Giáo dục mầm non 5140201 M00, M01, M02  45
2 Giáo dục Mầm non 7140201  M00, M01, M02 20 30
3 Giáo dục Tiểu học 7140202 A00, A01, D90, D84 40
4 Sư phạm Ngữ văn 7140217 C00, D14 10  20
5 Âm nhạc học 7210201 N00 10  10
6 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 7210210 N00 10  10
7 Thiết kế công nghiệp 7210402 A00, A01, C01, D07 10  10
8 Ngôn ngữ Khmer 7220106 C00, D01, D14 20 50  50
9 Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam 7220112 C00, D14 10 25  25
10 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01, D09 40 100  100
11 Văn hoá học 7229040 C00, D14 25  25
12 Kinh tế 7310101 A00, A01, C01, D01 15 38  37
13 Chính trị học 7310201 C00, D01 25  25
14 Quản lý nhà nước 7310205 C00, C04, D01, D14 50  50
15 Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, C01, D01 40 150  150
16 Thương mại điện tử 7340122  A00, A01, C01, D01 150  150
17 Tài chính – Ngân hàng 7340201  A00, A01, C01, D01 30 125  125
18 Kế toán 7340301  A00, A01, C01, D01 50 200  200
19 Hệ thống thông tin quản lý 7340405  A00, A01, C01, D01 150  150
20 Quản trị văn phòng 7340406  C00, C04, D01, D14 50 150  150
21 Luật 7380101  A00, A01, C01, D01 80 275  275
22 Công nghệ sinh học 7420201  A00, B00, D08 35  35
23 Khoa học vật liệu 7440122 A00, A01, B00, A02 15  15
24 Toán ứng dụng 7460112 A00, A01, D90 15  15
25 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102 A00, A01, C01, D07 50  50
26 Công nghệ thông tin 7480201  A00, A01, C01, D07 45  45
27 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102 A00, A01, C01 15 45  45
28 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201  A00, A01, C01, D01 20 45  45
29 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301  A00, A01, C01 30 75  75
30 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303 A00, A01, C01 10 25  25
31 Công nghệ kỹ thuật hoá học 7510401 A00, B00, D07 10 50  50
32 Kỹ thuật môi trường 7520320 A02, B00, D08, D90 38  37
33 Công nghệ thực phẩm 7540101 A00, B00, D07, D90 15 38  37
34 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00, A01, C01 38  37
35 Nông nghiệp 7620101 A02, B00, D08, D90 20 50  50
36 Chăn nuôi 7620105  A02, B00, D08, D90 75  75
37 Nuôi trồng thuỷ sản 7620301  A02, B00, D08, D90 20 38  37
38 Thú y 7640101  A02, B00, D08, D90 30 75  75
39 Y khoa 7720101  B00, D08  150
40 Dược học 7720201 A00, B00  120
41 Điều dưỡng 7720301 B00 20 50  50
42 Răng – Hàm – Mặt 7720501 B00, D08  50
43 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 A00, B00 10 25  25
44 Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603 A00, B00 50  50
45 Y tế công cộng 7720701 A00, B00 10 15  15
46 Công tác xã hội 7760101 C00, D78, D66, C04 38  37
47 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 C00, C04, D01, D15 75  75
48 Quản lý thể dục thể thao 7810301 T00, T03, C18, B04 25  25

II. Đối tượng tuyển sinh

  • Những thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia theo hình thức giáo dục chính quy hoặc hình thực giáo dục thường xuyên.
  • Đối tượng đã tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục trung học phổ thông theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo.

III. Phạm vi tuyển sinh

Trường đại học Trà Vinh tuyển sinh trên cả nước

  1. Phương thức tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển, thi tuyển kết hợp xét tuyển)
  • Xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi THPT quốc gia
    • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
      • Với các ngành Sư phạm Ngữ văn, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học: theo quy định của Bộ GD&ĐT
      • Với các ngành còn lại: Thí sinh tốt nghiệp THPT, có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (không có môn nào dưới 1,0 điểm) cộng với điểm ưu tiên đạt mức điểm xét tuyển của trường trở lên.
  • Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở THPT
    • Trường sử dụng điểm trung bình chung năm học lớp 12 của từng môn học trong tổ hợp môn xét tuyển để xét tuyển. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển các ngành của trường ngoại trừ các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và các ngành thuộc nhóm ngành Sư phạm
    • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại Trung bình trở lên
  • Phối hợp xét tuyển với thi năng khiếu:
    • Áp dụng với các ngành: Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, Quản lý thể dục thể thao, Âm nhạc học (cả 2 bậc đại học và cao đẳng)
    • Thí sinh tham gia xét tuyển phải dự thi các môn Năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển, thí sinh có thể lựa chọn việc sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia  hoặc kết quả học tập ở THPT. Trường chỉ sử dụng kết quả thi Năng khiếu do trường tổ chức
    • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
      • Với các thí sinh sử dụng điểm thi các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc năm 2018: không có môn nào dưới 1,0 điểm
      • Với các thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả học tập THPT (trừ ngành Giáo dục mầm non), ngưỡng đảm bảo chất lượng áp dụng theo phương thức thứ 2
  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Nguyên tắc xét tuyển
    • Nhà trường sẽ xét theo từng ngành, từng tổ hợp môn và lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.
    • Điểm trúng tuyển được dựa trên tiêu chí: chỉ tiêu của ngành và số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường, học sinh các trường Dự bị đại học được giao về, học sinh thuộc diện xét tuyển thẳng), số lượng hồ sơ thí sinh nộp vào trường và điểm xét tuyển của thí sinh cộng với điểm ưu tiên nếu có. Thì điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy. Với những thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo tiêu chí phụ. Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

VI. Chính sách ưu tiên

Theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status